Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Chưa có hiệu lực Ngày hiệu lực: 25/07/2026 Ngày ban hành: 09/07/2026 Cập nhật: 50 phút trước

3

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2026/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội ban hành phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 518/TTr- SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm cụ thể hóa các tiêu chí, nội dung tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026-2030.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các thôn trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.

 

Điều 2. Bộ tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, gồm:

a) Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (tại Phụ lục I);

b) Bộ tiêu chí thí điểm về xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 (tại Phụ lục II);

c) Quy định về xây dựng nông thôn mới ở phường và đặc khu giai đoạn 2026 - 2030 (tại Phụ lục III);

d) Bộ tiêu chí về thôn, bon, buôn, bản (gọi chung là thôn) nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (tại Phụ lục IV).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; các văn bản, Thông tư hướng dẫn, quy định của các Bộ, ngành để tổ chức hướng dẫn, triển khai, đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện các tiêu chí theo chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực phụ trách.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh)

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các Bộ tiêu chí theo quy định. Định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;

b) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và quy định của Trung ương;

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu, triển khai thực hiện quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt nông thôn mới hiện đại và phường, đặc khu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Căn cứ Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí thí điểm về xã nông thôn mới hiện đại, Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới ở phường và đặc khu giai đoạn 2026 - 2030 tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng để triển khai thực hiện theo quy định;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các thôn trên địa bàn tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí về thôn nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo theo quy định;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chánh văn phòng Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Chỉ đạo Trung ương các CTMTQG;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;

- UBND các xã, phường, đặc khu;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;

- Lưu: VT, NNMT (ĐVT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Lê Trọng Yên

 

 

 

 

 

Phụ lục

(Ban hành Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng 7 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Lâm Đồng)

Phụ lục I

BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Gồm 10 tiêu chí với 47 nội dung tiêu chí sau:

 

 

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Yêu cầu đối với từng nhóm xã

Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, đánh giá, thẩm định

Xã nhóm 1

Xã nhóm 2

Xã nhóm 3

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Quy hoạch

1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt (Quy hoạch phải đáp ứng các yêu cầu về thực hiện bố trí ổn định dân cư (áp dụng đối với xã có nhu cầu cần bố trí, sắp xếp ổn định cho các đối tượng thuộc các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; hình thức bố trí: tập trung, xen ghép hoặc ổn định tại chỗ), được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới

Đạt

Đạt

Đạt

Không quy định

Sở Xây dựng

1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã

Đạt

Đạt

Đạt

Không quy định

Sở Xây dựng

2

Hạ tầng kinh tế - xã hội

2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

Đạt

Tốt

(Đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 85 điểm trở lên theo quy định)

Khá

(Đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 70 điểm đến dưới 85 điểm theo quy định)

Đạt

(Đảm bảo tất cả các yêu cầu bắt buộc và kết quả chấm điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm theo quy định)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

≥98%

≥99%

≥99%

≥98%

Sở Công thương

2.5. Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công thương

2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Phát triển kinh tế nông thôn

3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

Bình quân từ 9,5 - 12%/năm

12%

10%

9,5%

Thống kê tỉnh

3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

≥01 mô hình

Có ít nhất 03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

Có ít nhất 02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

Có ít nhất 01 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiệu quả hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp điều kiện thực tế của địa phương

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

≥01

Không quy định

≥01

≥01

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

≥40%

≥ 60%

≥ 50%

≥ 40%

Hội Nông dân tỉnh

3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tài chính

3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật

≥01

≥01

≥01

≥01

- Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- Sở Công thương;

- Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh

4

Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

≥27%

≥40%

≥35%

≥27%

Sở Nội vụ

4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

Đạt

60%

50%

40%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Văn hóa, Giáo dục, Y tế

5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

6

Giảm nghèo và An sinh xã hội

6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤2%

≤2%

≤5%

≤13%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

≥75%

≥95%

≥85%

≥75%

Sở Xây dựng

6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

Đạt

≥80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)

Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ công trình cấp nước tập trung)

Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥40% (bao gồm tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước hộ gia đình và công trình cấp nước tập trung (nếu có)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an (an toàn - an tâm - an sinh )

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh

6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

Đạt

100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7

Khoa học công nghệ và Chuyển đổi số

7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

Đạt

Đạt

Đạt

Không quy định

Sở Công thương

7.4. Có mô hình thôn thông minh

≥01 mô hình

≥01 mô hình

≥01 mô hình

Không quy định

Sở Khoa học và Công nghệ

8

Môi trường và cảnh quan nông thôn

8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

≥90%

≥90%

≥90%

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bao gồm cả cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông lâm thuỷ sản), làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

100%

100%

100%

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

9

Xây dựng hệ thống chính trị và Hành

chính công

9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan.

9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả; tỷ lệ hồ sơ TTHC được thực hiện trực tuyến của DVCTT toàn trình đạt ≥90%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh)

10

Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Tư pháp

10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tỉnh

10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tỉnh

10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Phụ lục II

BỘ TIÊU CHÍ THÍ ĐIỂM VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI HIỆN ĐẠI

GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo quy định đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng).

2. Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới hiện đại phải cao hơn từ 10% trở lên so với mức thu nhập bình quân đầu người áp dụng theo quy định đối với xã nhóm 1 trên địa bàn tỉnh tại cùng thời điểm.

3. Đạt các tiêu chí xã nông thôn mới hiện đại sau (6 tiêu chí với 38 nội dung tiêu chí):

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

Cơ quan chủ trì, hướng dẫn, đánh giá, thẩm định

1

Hạ tầng số và năng lượng

1.1. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường hoặc có ứng dụng công nghệ số (drone, IoT…)

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

1.2. Sản phẩm chủ lực có giao dịch thương mại điện tử

≥50%

Sở Công thương

1.3. Hồ sơ xử lý trực tuyến

≥90%

Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh)

1.4. Tỷ lệ tuyến đường có điện chiếu sáng công cộng.

≥70%

Sở Xây dựng

1.5. Có cơ sở dữ liệu số cấp xã.

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

1.6. Kết nối hệ thống dữ liệu (IOC) cấp tỉnh.

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

1.7. Công khai dữ liệu ngân sách, quy hoạch.

Đạt

Sở Tài chính

1.8. Phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận qua nền tảng số.

≥50%

Sở Khoa học và Công nghệ

2

 

 

 

 

Kinh tế nông thôn thông minh

2.1. Có mô hình nông nghiệp thông minh hoạt động hiệu quả.

≥03

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.2. Tỷ lệ HTX trên địa bàn hoạt động hiệu quả (≥70% HTX xếp loại khá trở lên theo tiêu chí quốc gia, ≥30% HTX ứng dụng chuyển đổi số).

Đạt

Sở Tài chính

2.3. Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên hoặc có sản phẩm OCOP tham gia xuất khẩu.

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.4. Chuỗi liên kết sản xuất -tiêu thụ bền vững.

≥03

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.5. Sản phẩm nông sản chủ lực có truy xuất nguồn gốc.

≥80%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.6. Hộ sản xuất tham gia kinh tế số hoặc thương mại điện tử.

≥30%

Sở Công thương

2.7. Có mô hình du lịch nông thôn hoạt động hiệu quả.

≥01

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

 

An sinh xã hội và nguồn nhân lực

3.1. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố.

≥95%

Sở Xây dựng

3.2. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.

90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.3. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn “5 không, 3 sạch, 3 an”.

≥90%

Hội Liên hiệp phụ nữ

3.4. Có kế hoạch và mô hình triển khai bình đẳng giới (được cấp có thẩm quyền xác nhận).

Đạt

Sở Nội vụ

3.5. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được quản lý, hỗ trợ.

100%

Sở Y tế

3.6. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt yêu cầu ATTP.

≥98%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

≥50%

Sở Nội vụ

3.8. Không còn hộ nghèo theo chuẩn đa chiều (trừ bảo trợ).

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3.9. Trạm y tế có hồ sơ sức khỏe điện tử.

Đạt

Sở Y tế

3.10. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông.

≥65%

Sở Giáo dục và Đào tạo

4

Văn hóa và môi trường sống

4.1. Xây dựng môi trường văn hóa số an toàn, lành mạnh, ứng xử văn minh.

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.2. Có ít nhất 01 hoạt động/ mô hình bảo tồn văn hóa truyền thống được duy trì hàng năm.

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.3. Xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở (nhà văn hóa, khu thể thao) hoạt động hiệu quả; Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, lễ hội truyền thống lành mạnh.

100%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.4. Thực hiện hương ước, quy ước cộng đồng; xây dựng gia đình văn hóa, thôn/bản văn hóa.

≥90%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Môi trường và cảnh quan

5.1. Số km đường xã, liên xã, đường trục thôn, liên thôn các khu vực công cộng trồng cây xanh.

≥75%

Sở Xây dựng

5.2. Tỷ lệ hộ trong khu dân cư có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn (các hộ còn lại có biện pháp xử lý phù hợp).

≥70%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.3. Đường trục thôn, liên thôn được trồng hoa hoặc cây cảnh; hộ gia đình thực hiện chỉnh trang nhà ở, cải tạo vườn tạp.

Đạt

Sở Xây dựng

5.4. Có hệ thống thoát nước được xây dựng đảm bảo an toàn cho người dân theo quy định; khu vực, công trình công cộng có nguy cơ xảy ra tai nạn thương tích, cần được cảnh báo và thực hiện các biện pháp quản lý.

Đạt

Sở Xây dựng

5.5. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón và không còn tình trạng xả thải trực tiếp nước thải chăn nuôi ra hệ thống kênh mương tự nhiên (có công trình xử lý đạt chuẩn).

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.6. Tỷ lệ hộ phân loại rác tại nguồn; có mô hình kinh tế tuần hoàn.

≥80%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.7. Cơ sở trên địa bàn được kiểm tra và đạt yêu cầu môi trường.

100%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6

An ninh, trật tự

6.1. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động, không phát sinh điểm nóng kéo dài. (≥80% tuyến đường chính có camera giám sát và kết nối về hệ thống IOC cấp tỉnh).

Đạt

Công an tỉnh

6.2. Lực lượng Công an xã được xây dựng trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

Đạt

Công an tỉnh

Phụ lục III

QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở PHƯỜNG, ĐẶC KHU

GIAI ĐOẠN 2026–2030 TỈNH LÂM ĐỒNG

 

1. Đối tượng áp dụng: Các phường được hình thành từ việc sắp xếp với đơn vị hành chính xã và có diện tích đất nông nghiệp chiếm từ 70% trở lên so với tổng diện tích đất tự nhiên của phường tại thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đặc khu Phú Quý.

2. Nội dung thực hiện: Áp dụng thực hiện theo yêu cầu đối với xã nhóm 1 thuộc Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tại Phụ lục I (phải đảm bảo đáp ứng từ 70% trở lên số nội dung tiêu chí, trong đó có các nội dung tiêu chí: Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người; có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương; có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương; tỷ lệ nghèo đa chiều; tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; đảm bảo an toàn thực phẩm).

Phụ lục IV

BỘ TIÊU CHÍ THÔN NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Gồm 6 tiêu chí với 22 nội dung tiêu chí sau:

 

 

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Yêu cầu đối với từng thôn

Cơ quan chủ trì, hướng dẫn

Thôn thuộc xã nhóm 1

Thôn thuộc xã nhóm 2

Thôn thuộc xã nhóm 3

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Hạ tầng kinh tế - xã hội

1.1. Đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa, đi lại thuận tiện quanh năm. Tỷ lệ km đường thôn được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50% và ≥70% có rãnh thoát nước; ≥70% tuyến đường có điện chiếu sáng.

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định.

≥98%

≥99%

≥99%

≥98%

Sở Công Thương

1.3. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đảm bảo phục vụ người dân trong thôn.

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Kinh tế và sinh kế

2.1. Có mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

≥01 mô hình

≥01

≥01

≥01

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.2. Có tham gia liên kết sản xuất và thực hiện kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đặc trưng địa phương

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

2.3. Có giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân trong thôn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

2.4. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

≥75%

≥95%

≥85%

≥75%

Sở Xây dựng

2.5. Tỷ lệ nghèo đa chiều

≤2%

≤2%

≤5%

≤13%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

3

Văn hóa, giáo dục và y tế

3.1. Thực hiện tốt quy ước, hương ước; giữ gìn bản sắc văn hóa, đoàn kết cộng đồng

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.2 Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa”

≥90%

≥95%

≥92%

≥90%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.3. Trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường; thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

3.4. Người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng, an sinh xã hội

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Y tế

4

Chuyển đổi số

4.1. Có tổ công nghệ số cộng đồng hoặc hình thức hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

4.2. Người dân tiếp cận thông tin, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số ở mức phù hợp

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Khoa học và Công nghệ

4.3. Có ít nhất 01 sản phẩm của thôn được quảng bá qua mạng xã hội hoặc sàn thương mại điện tử

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Công Thương

5

Môi trường và cảnh quan nông thôn

5.1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế

≥90%

≥90%

≥90%

≥90%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

5.3. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nông nghiệp và Môi trường

 

 

5.4. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

≥40%

≥80%

≥70%

≥40%

Sở Nông nghiệp và Môi trường

6

Xây dựng hệ thống chính trị và An ninh, Quốc phòng

 

6.1. Chi bộ thôn và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Sở Nội vụ

6.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Công an tỉnh

6.3. Hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.